Đăng bởi Để lại phản hồi

Chứng chỉ giáo viên hạng cao có được thay thế hạng thấp?

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành bốn Thông tư mới về giáo viên đã nhận được rất nhiều sự quan tâm của phần đông giáo viên trên cả nước. Vậy đã có chứng chỉ hạng cao hơn thì có được sử dụng cho hạng thấp hơn không? Đây là câu hỏi được rất nhiều giáo viên quan tâm, mời các bạn cùng theo dõi nội dung bên dưới để biết thêm chi tiết.

1. Từ 20/3/2021, mọi giáo viên phải có chứng chỉ chức danh?

Theo quy định của chùm bốn Thông tư mới số 01 về giáo viên mầm non, số 02 về giáo viên tiểu học, số 03 về giáo viên trung học cơ sở (THCS) và số 04 về giáo viên trung học phổ thông (THPT), yêu cầu về chứng chỉ chức danh nghề nghiệp được quy định như sau:

Hạng

Quy định hiện nay

Quy định từ 20/3/2021

Giáo viên mầm non

Hạng I

Không quy định

Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I

Hạng II

Chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên mầm non hạng II

Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II

Hạng III

Chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên mầm non hạng III

Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III

Hạng IV

Không yêu cầu

Không quy định

Giáo viên tiểu học

Hạng I

Không quy định

Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I

Hạng II

Chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng II

Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II

Hạng III

Chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng I

Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III

Hạng IV

Không yêu cầu

Không quy định

Giáo viên THCS

Hạng I

Chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên THCS hạng I

Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng I

Hạng II

Chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên THCS hạng I

Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II

Hạng III

Không yêu cầu

Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng III

Giáo viên THPT

Hạng I

Chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên THPT hạng I

Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng I

Hạng II

Chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên THPT hạng II

Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng II

Hạng III

Không yêu cầu

Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng III

Theo bảng này, từ 20/3/2021 tới đây, tất cả các giáo viên đều phải có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tương ứng với hạng được bổ nhiệm.

2. Giáo viên hạng cao phải bổ sung chứng chỉ chức danh hạng thấp?

Khoản 1 Điều 31 Luật Viên chức năm 2010 khẳng định:

1. Việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với viên chức được thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Làm việc ở vị trí việc làm nào thì bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm đó;

b) Người được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp nào thì phải có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp đó.

Theo quy định này, giáo viên giảng dạy được bổ nhiệm ở hạng nào thì phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn của hạng đó. Mà một trong những tiêu chuẩn của các hạng là yêu cầu về chứng chỉ chức danh nghề nghiệp.

Như vậy, giáo viên được bổ nhiệm vào hạng nào thì phải có đủ tiêu chuẩn của hạng đó mà chứng chỉ chức danh nghề nghiệp là một trong số các tiêu chuẩn cần phải đáp ứng.

Không chỉ vậy, mới đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Công văn số 971/BGDĐT-NGCBQGD hướng dẫn chi tiết về chứng chỉ chức danh nghề nghiệp của giáo viên. Cụ thể:

Trường hợp giáo viên mầm non, phổ thông công lập đã có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn CDNN của hạng cao hơn hạng hiện giữ thì sẽ được sử dụng trong việc thăng hạng sau này, đồng thời cần bổ sung chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn CDNN của hạng hiện giữ (nếu còn thiếu) để được bổ nhiệm vào hạng tương ứng (nếu còn thiếu).

Do đó, chứng chỉ chức danh của hạng cao sẽ không thay thế được chứng chỉ chức danh của hạng thấp hơn.

Để được cấp chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp, giáo viên cần phải đáp ứng đủ các điều kiện nêu tại Điều 5 Thông tư số 01/2018/TT-BNV sau đây:

– Tham gia học tập đầy đủ theo quy định của chương trình bồi dưỡng;

– Có đủ các bài kiểm tra, viết thu hoạch, khóa luận, đề án theo quy định của chương trình bồi dưỡng; các bài kiểm tra, viết thu hoạch, khóa luận, đề án phải đạt từ 05 điểm trở lên (chấm theo thang điểm 10);

– Chấp hành quy chế, nội quy học tập của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu và các quy định của pháp luật về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của Thiquocgia.vn.

Đăng bởi Để lại phản hồi

Chính sách mới có hiệu lực hôm nay 15/3/2021

Ngày 15/3/2021 là ngày chính thức có hiệu lực của nhiều chính sách mới liên quan đến chuẩn nghèo, đến người lao động dưới 18 tuổi, đến quân nhân chuyên nghiệp cũng như việc thi giấy phép lái xe.

1/ Năm 2021, giữ nguyên mức chuẩn nghèo

Nội dung này được Chính phủ quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 – 2025.

Theo đó, trong năm 2021, tiếp tục thực hiện chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 – 2020 theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg:

– Hộ nghèo ở nông thôn có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 – 01 triệu đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên;

– Hộ nghèo ở thành thị có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 – 1,3 triệu đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

Đến giai đoạn 2022-2025, tiêu chí thu nhập dùng để đo lường nghèo đa chiều tăng như sau:

– Khu vực nông thôn: 1,5 triệu đồng/người/tháng.

– Khu vực thành thị: 2,0 triệu đồng/người/tháng.

2/ Thuê lao động dưới 15 tuổi phải xin lý lịch tư pháp

Quy định về lao động chưa thành niên nêu tại Bộ luật Lao động được Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành tại Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH.

Cụ thể, người sử dụng lao động khi ký hợp đồng lao động với người chưa đủ 15 tuổi thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Có phiếu lý lịch tư pháp được cấp không quá 06 tháng kể từ ngày cấp đến ngày giao kết hợp đồng lao động, trong đó không có án tích về hành vi xâm hại trẻ em;

– Có Bản cam kết chưa từng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi xâm hại trẻ em.

3/ Quân nhân chuyên nghiệp được phục vụ tại ngũ thêm 5 năm

Nội dung này được Bộ Quốc phòng bổ sung tại Thông tư số 12/2021/TT-BQP.

Theo đó, khoản 2 Điều 1 Thông tư 12/2021 nêu rõ:

Thời hạn kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 5 năm so với hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất theo cấp bậc quân hàm nhưng không quá tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh tăng theo lộ trình của Bộ luật Lao động

Đồng thời, quân nhân chuyên nghiệp được kéo dài tuổi phục vụ theo quy định nêu trên nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Thuộc đối tượng được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ: có trình độ cao đẳng trở lên đang đảm nhiệm các chức danh: Kỹ thuật viên, Nhân viên Kỹ thuật, Huấn luyện viên, Nghệ sĩ, Nhạc sĩ…; thuộc đơn vị đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đào; đang đảm nhiệm chức vụ chỉ huy, quản lý ở các nhà máy, doanh nghiệp quốc phòng…

– Đơn vị có biên chế và nhu cầu sử dụng;

– Hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất theo cấp bậc quân hàm; chưa có người thay thế; tự nguyện tiếp tục phục vụ tại ngũ;

– Có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;

– Có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ giỏi; tay nghề cao; chất lượng, hiệu quả công tác tốt.

4/ Lùi sử dụng phần mềm mô phỏng dạy lái ô tô đến 2022

Việc đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ được Bộ Giao thông Vận tải sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT.

Theo đó, khoản 12 Điều 1 Thông tư này nêu rõ:

Cơ sở đào tạo sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông để đào tạo lái xe ô tô từ ngày 31/12/2021; trang bị và sử dụng thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học lái xe trên đường của học viên để đào tạo lái xe ô tô từ ngày 01/01/2022; trang bị và sử dụng ca bin học lái xe ô tô để đào tạo lái xe ô tô từ ngày 01/7/2022…

Trung tâm sát hạch lái xe sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông để sát hạch lái xe từ ngày 01/6/2022.
Trong khi đó, theo quy định cũ tại khoản 28 Điều 1 Thông tư 38/2019/TT-BGTVT, việc sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông để đào tạo lái xe ô tô được quy định như sau:

– Ứng dụng công nghệ để nhận dạng và theo dõi thời gian học lý thuyết môn pháp luật giao thông đường bộ với học viên học lái xe ô tô trừ hạng B1 từ ngày 01/5/2020;

– Tổ chức đào tạo về phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông từ ngày 01/01/2020;

– Sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông để đào tạo lái xe ô tô từ ngày 01/01/2021;

– Trung tâm sát hạch lái xe sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông để sát hạch lái xe từ ngày 01/01/2021…

Như vậy, thời gian trung tâm sát hạch lái xe sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông để sát hạch lái xe đã lùi từ ngày 01/01/2021 đến ngày 01/6/2022.

Những chính sách này đều có hiệu lực từ ngày hôm nay – ngày 15/3/2021.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của Thiquocgia.vn.

Đăng bởi Để lại phản hồi

Kế hoạch điều chỉnh nội dung dạy học lớp 5 kỳ II năm 2020-2021

Nội dung điều chỉnh các môn học lớp 5 

Ngày 28/01/2021, Bộ GD&ĐT ban hành Công văn 405/BGDĐT-GDTH thực hiện kế hoạch giáo dục lớp 5 học kỳ II năm học 2020-2021.

1. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục tiểu học trên địa bàn thực hiện kế hoạch giáo dục lớp 5, học kỳ II năm học 2020-2021 các nội dung sau đây:

– Tiếp tục triển khai nghiêm túc, hiệu quả Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 về việc hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018;

Thực hiện kế hoạch giáo dục lớp 5, học kỳ II năm học 2020-2021 theo Hướng dẫn điều chỉnh kế hoạch giáo dục. Không kiểm tra định kỳ vào các nội dung kiến thức bổ sung.

2. Xây dựng kế hoạch phù hợp, bồi dưỡng cho giáo viên dạy lớp 5 thực hiện triển khai nội dung trên (sử dụng tài liệu đã chỉnh sửa hoàn thiện sau tập huấn, bồi dưỡng cấp trung ương cho tổ trưởng chuyên môn về dạy học các môn học, hoạt động giáo dục bắt buộc lớp 5 chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tổ chức trong tháng 12/2020).

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của Thiquocgia.vn.

Đăng bởi Để lại phản hồi

Từ 20/3/2021, 04 nhóm giáo viên sau đây sẽ bị xuống hạng

Giáo viên nào bị xuống hạng từ 20/3?

Đầu năm 2021, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành các Thông tư 01, 02, 03 về bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy giáo dục cho giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở. Theo quy định mới, giáo viên các cấp sẽ được tăng lương, xếp hạng mới tuy nhiên cũng có những giáo viên sẽ bị xuống hạng nếu theo quy định này.

Cụ thể, những nhóm giáo viên sau đây sẽ không được bổ nhiệm sang hạng chứng danh nghề nghiệp mới tương ứng, gồm:

– Một là, Giáo viên mầm non hạng II cũ (mã số V.07.02.04) chưa đạt các tiêu chuẩn của hạng tương ứng thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III mới (mã số V.07.02.26).

– Hai là, Giáo viên tiểu học hạng II cũ (mã số V.07.03.07) chưa đạt các tiêu chuẩn của hạng II mới thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III mới (mã số V.07.03.29).

– Ba là, Giáo viên trung học cơ sở hạng II cũ (mã số V.07.04.11) chưa đạt các tiêu chuẩn của hạng II mới thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III mới (mã số V.07.04.32).

– Bốn là, Giáo viên trung học cơ sở hạng I cũ (mã số V.07.04.10) chưa đạt các tiêu chuẩn của hạng I mới thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II mới (mã số V.07.04.31).

Do đó, nếu các nhóm giáo viên trên chưa đạt tiêu chuẩn theo Thông tư 01, 02, 03 do Bộ GDĐT mới ban hành sẽ bị xuống hạng so với hạng cũ, tuy nhiên, việc xuống hạng này không ảnh hưởng tới lương mới của giáo viên vì việc tăng tiêu chuẩn đối với giáo viên đồng nghĩa mức lương của giáo viên cũng tăng so với tiêu chuẩn trước đây. Do vậy, có xuống hạng nhưng lương thì vẫn giữ như cũ.

Ví dụ: Đối với giáo viên mầm non hạng II cũ có hệ số lương từ 2,10 đến 4,89, nếu không đủ tiêu chuẩn của hạng II mới thì sẽ phải xuống hạng III mới, theo quy định mới thì giáo viên mầm non hạng III mới có hệ số lương từ 2,10 đến 4,89. Do đó giáo viên mầm non hạng II cũ chỉ bị xuống hạng III, nhưng mức lương thì không thay đổi so với mức lương cũ trước đây.

Lưu ý: Việc xuống hạng nêu trên chỉ áp dụng đối với giáo viên mầm non đã có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng sư phạm trở lên; giáo viên tiểu học, trung học cơ sở đã có bằng cử nhân ngành đạo tạo giáo viên trở lên hoặc bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp (có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm). Những giáo viên chưa đạt chuẩn thì tiếp tục giữ hạng đã được bổ nhiệm trước đó cho đến khi đạt chuẩn với đối tượng bắt buộc học lên để đạt chuẩn, tiếp tục giữ hạng cho đến khi về hưu đối với đối tượng không thuộc diện phải nâng chuẩn.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của Thiquocgia.vn.

Đăng bởi Để lại phản hồi

Giá trị của chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên

Hướng dẫn về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên

Ngày 12/3/2021, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Công văn số 971/BGDĐT-NGCBQLGD về triển khai thực hiện mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương giáo viên mầm non và phổ thông công lập.

Theo Công văn này, yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp hạng III được áp dụng đối với các nhóm giáo viên sau:

– Giáo viên mầm non, tiểu học được tuyển dụng sau ngày 20/3/2021

– Giáo viên mầm non hạng III cũ được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III mới

– Giáo viên tiểu học hạng III cũ được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III mới

– Giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông được tuyển dụng sau ngày 20/3/2021.

Những trường hợp không thuộc đối tượng nêu trên thì chưa yêu cầu bổ sung chứng chỉ chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng III.

Cũng theo Công văn này, chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp có giá trị thay thế trong trường hợp giáo viên mầm non, phổ thông công lập thay đổi chức danh nghề nghiệp ở cùng hạng.

Đặc biệt, chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II, hạng III, giáo viên tiểu học hạng II, hạng III, giáo viên trung học cơ sở hạng I, hạng II, giáo viên trung học phổ thông hạng I, hạng III theo các Thông tư liên tịch trước đây được công nhận là tương đương với chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng tương ứng theo các Thông tư mới.

Do đó, trường hợp giáo viên mầm non, phổ thông công lập đã có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của hạng cao hơn hạng hiện giữ thì sẽ được sử dụng trong việc thăng hạng sau này, đồng thời cần bổ sung chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của hạng hiện giữ (nếu còn thiếu) để được bổ nhiệm vào hạng tương ứng theo quy định mới.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của Thiquocgia.vn.

Đăng bởi Để lại phản hồi

Công văn 713/SGDĐT-QLT Hà Nội thông báo môn thi vào lớp 10 năm 2021

Công bố môn thi thứ 4 vào lớp 10 năm 2021

Nội dung Thuộc tính Mục lục văn bản

Thông báo môn thi vào lớp 10 2021 Hà Nội

Công văn 713/SGDĐT-QLT của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hà Nội về việc thông báo các môn thi kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông công lập năm học 2021-2022.

UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

_______

Số: 713/SGDĐT-QLT

V/v Thông báo các môn thi kỳ thi
tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ
thông công lập năm học 2021-2022

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________

Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2021

Kính gửi:

– Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện, thị xã;

– Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông;

– Giám đốc các trung tâm GDNN-GDTX.

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông công lập không chuyên năm học 2021-2022 được tổ chức vào các ngày 29 và 30 tháng 5 năm 2021 với 04 bài thi bắt buộc như sau:

1. Bài thi

– Tổ chức thi 04 bài thi độc lập, gồm: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và Lịch sử.

– Với bài thi Ngoại ngữ, thí sinh được tự chọn để đăng ký dự thi một trong các thứ tiếng: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Đức, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn (thí sinh được đăng ký thi môn Ngoại ngữ khác với môn Ngoại ngữ đang học tại trường trung học cơ sở).

2. Hình thức thi

Các bài thi môn Toán và Ngữ văn thi theo hình thức tự luận, thời gian làm bài là 120 phút/bài thi. Bài thi môn Ngoại ngữ và bài thi môn Lịch sử thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan, thời gian làm bài là 60 phút/bài thi; có nhiều mã đề thi trong một phòng thi đảm bảo nguyên tắc: 02 thí sinh liền kề không trùng mã đề thi; thí sinh làm bài thi trên Phiếu trả lời trắc nghiệm; kết quả bài thi của thí sinh trên Phiếu trả lời trắc nghiệm được chấm bằng phần mềm máy tính.

3. Đề thi

Đề thi gồm các câu hỏi theo yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng thuộc chương trình trung học cơ sở hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, theo hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành tại Công văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27/08/2020 và của Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành tại Công văn số 2786/SGDĐT-GDPT ngày 03/9/2020; nội dung chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9 trung học cơ sở. Đề thi môn Toán và Ngữ văn đảm bảo 4 cấp độ nhận thức: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cấp độ cao; đề thi môn Ngoại ngữ và môn Lịch sử chủ yếu ở cấp độ nhận biết, thông hiểu và một số câu ở cấp độ vận dụng.

Sở Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện, thị xã; các trường trung học phổ thông và các trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường xuyên thông báo nội dung trên đến các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý, các giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh để biết và thực hiện./.

Nơi nhận:

– Như trên;

– Đ/c PCT UBND TP: Chử Xuân Dũng;

– Văn phòng UBND Thành phố;

– Các đ/c PGĐ Sở GDĐT;

– Các phòng thuộc Sở GDĐT;

– Cổng thông tin điện tử của Ngành;

– Lưu: VT, QLT.

KT. GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Phạm Xuân Tiến

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Giáo dục đào tạo được Thiquocgia.vn cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Đăng bởi Để lại phản hồi

Những hành vi nào không bị coi là quấy rối tình dục

Chứng minh hành vi không phải là quấy rối tình dục

Quấy rồi tình dục là hành vi phổ biến hiện nay trong đời sống của mỗi cá nhân đều có thể gặp phải. Tuy vậy, không phải hành vi trêu ghẹo nào cũng là quấy rối tình dục. Vậy, hành vi nào không phải là quấy rối tình dục? Bài viết này Hoatieu.vn sẽ giúp bạn có câu trả lời.

1. Thế nào là hành vi quấy rối?

Quấy rối ở đây nghĩa là làm người khác khó chịu hoặc có hành vi bắt nạt ai đó. Ngay cả khi không cố ý, thì hành vi hay lời nói của bạn đối với người khác nếu gây ra sự phản cảm, hoặc tổn thương đến nhân phẩm danh dự của họ thì đều được coi là quấy rối.

2. Có bao nhiều loại quấy rối?

Có 3 loại quấy rối, cụ thể như sau:

Là hành vi hoặc lời nói mang tính quấy rối của người quấy rối (người làm hành động quấy rối) dù không cố ý, đã khiến cho đối phương (nạn nhân) cảm thấy không thoải mái hoặc tổn thương tinh thần. Phổ biến nhất là nạn nam giới quấy rối nữ giới, nhưng có khi cũng có trường hợp nữ quấy rối nam, và cả cùng giới nữa.

Ví dụ: Nói chuyện về kinh nghiệm tình dục bản thân, hay các phát ngôn về các đặc điểm bộ phận cơ thể v.v…

Bao gồm những loại quấy rối, bạo hành khác trong phạm vi rộng, dù là hành động nào nhưng lý do thực hiện lại là vì có vị trí cao hơn người kia thì đấy chính là lạm dụng quyền lực. Có những trường hợp can thiệp vào môi trường làm việc, vượt quá sự cần thiết trong công việc.

Ví dụ: Mắng chửi không cần thiết trước mặt nhiều người.

Nói đến việc một người bị quấy rối chỉ vì họ được hưởng chế độ dành cho người đang mang thai/sinh con, người phải chăm sóc con nhỏ hoặc chăm sóc người nhà v.v…

Gần đây cũng có báo cáo về việc các nhân viên nam cũng bị đối xử bất công về việc họ được hưởng chế độ nghỉ chăm con nhỏ.

Ví dụ: Các hành vi đối xử bất công như là giảm lương, giáng chức, đình chỉ công tác, sa thải do mang thai hay sinh con…

Hành vi nào không phải là hành vi quấy rối tình dục

3. Những hành vi nào không bị coi là quấy rối tình dục?

Từ những phân tích trên, hành vi trêu ghẹo, nói đùa vừa phải, chưa vượt quá mức độ cho phép thì sẽ không phải là hành vi quấy rối tình dục. Bởi đôi khi, công việc áp lực, mệt mỏi quá cũng cần có những lời bông đùa để giải tỏa tinh thần.

Ngoài ra, những hành vi không thuộc hành vi quấy rối tình dục nêu trên thì không phải là hành vi quấy rối tình dục.

4. Cư xử thế nào để không bị hiểu là quấy rối tình dục nơi công cộng?

Ai cũng biết khi xã hội ngày càng văn minh và hiện đại hơn, cách cư xử cũng chiếm một vai trò vô cùng quan trọng để gây dựng mối quan hệ giữa những con người với nhau. Vậy, cư xử để không bị hiểu là quấy rối tình dục đó là việc không trêu đùa, cợt nhả đối với những người khác giới xung quanh quá mức. Ngoài lời lẽ ra thì cũng không nên sử dụng những hành động và cử chi quá mức thân mật để người khác có thể gây hiểu nhầm bạn nhé.

Như vậy, trên đây là ý kiến tư vấn của Hoatieu.vn. Mời bạn tham khảo một số bài viết hữu ích khác như:

Đăng bởi Để lại phản hồi

Thi vào lớp 10 Nghệ An: Chốt thi 3 môn

Nghệ An bỏ môn thi thứ 4 vào lớp 10

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm 2021 tỉnh Nghệ An chỉ gồm 3 môn và không có bài thi tổ hợp như một số năm trước. Sau đây chi tiết lịch thi vào 10 Nghệ An 2021 cùng với các môn thi vào lớp 10 của tỉnh Nghệ An, mời các bạn cùng tham khảo.

1. Lịch thi vào lớp 10 2021 Nghệ An

UBND tỉnh Nghệ An vừa ban hành Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An, năm học 2021 – 2022.

Theo đó, việc tuyển sinh vẫn theo 2 hình thức: Thi tuyển đối với các trường có hồ sơ đăng ký nguyện vọng 1 cao hơn chỉ tiêu được giao và xét tuyển đối với những trường còn lại.

Thời gian thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT dự kiến được tổ chức trong 2 ngày (3 – 4/6).

UBND tỉnh Nghệ An cũng đã phê duyệt lịch thi, chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên Phan Bội Châu.

Thời gian thi dự kiến ngày 6/6 (lịch này có thể thay đổi cho phù hợp khi có lịch thi tốt nghiệp THPT năm 2021).

Năm 2021, Trường THPT chuyên Phan Bội Châu được tuyển tối đa 490 học sinh. Trong đó có 385 em cho 11 lớp chuyên, mỗi lớp có 35 em gồm: Ngữ Văn, Toán, Tin học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nga.

Có 70 học sinh cho 2 lớp chuyên lĩnh vực Khoa học tự nhiên và Ngoại ngữ (Tiếng Anh – Nhật).

Ngoài ra, tuyển thẳng 1 lớp đối với học sinh lớp chuyên Tiếng Anh thực hiện Đề án ngoại ngữ của ngành giáo dục, tối đa 35 em. Thí sinh lớp tuyển thẳng phải có học lực, hạnh kiểm các năm học THCS đạt loại khá trở lên. Đồng thời, đã trúng tuyển vào 1 trường THPT trên địa bàn tỉnh trong Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2021 – 2022

2. Công bố môn thi vào lớp 10 2021 tỉnh Nghệ An

Thí sinh sẽ tham gia thi tuyển 3 môn gồm: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (tiếng Pháp hoặc tiếng Anh). Thi tự luận đối với môn Toán và Ngữ văn (hệ số 2) trong thời gian 120 phút và thi trắc nghiệm đối với môn Ngoại ngữ (hệ số 1) trong thời gian 60 phút.

Với việc chốt môn thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT, đây là năm thứ 2 Nghệ An chỉ thi 3 môn là Văn, Toán, Ngoại ngữ. Trong đó môn ngoại ngữ thay cho bài thi tổ hợp (gồm 2 hoặc 3 môn thành phần). Việc điều chỉnh này tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh lớp 9 trong việc ôn thi. Đồng thời giảm áp lực cho thí sinh thi tuyển trong điều kiện việc dạy học bị ảnh hưởng bởi dịch Covid.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của Thiquocgia.vn.

Đăng bởi Để lại phản hồi

Hà Nội ban hành 2 tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa mới

Tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa mới 2021

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 1157/QĐ-UBND về Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn.

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Chử Xuân Dũng đã ký Quyết định số 1157/QĐ-UBND ban hành quy định lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố Hà Nội, áp dụng từ năm học 2021-2022.

Theo Quyết định số 1157/QĐ-UBND có hai tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục phổ thông, trong mỗi tiêu chí bao gồm nhiều nội dung.

Tiêu chí 1: Sách giáo khoa phù hợp với đặc điểm kinh tế – xã hội của địa phương.

Tiêu chí này bao gồm 4 nội dung:

Sách giáo khoa phải bảo đảm tính kế thừa, phù hợp với văn hóa, lịch sử, địa lý của Thủ đô và cộng đồng dân cư, góp phần hình thành và phát triển nhân cách con người Thăng Long – Hà Nội thanh lịch, văn minh;

Sách giáo khoa có kiến thức hiện đại, cập nhật, có khả năng vận dụng, liên hệ thực tế cuộc sống, đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực, quốc tế;

Sách giáo khoa góp phần phát triển giáo dục toàn diện nhằm đào tạo nguồn lao động có tri thức, chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của Hà Nội – thành phố sáng tạo;

Sách giáo khoa phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh.

Tiêu chí 2: Sách giáo khoa phù hợp với điều kiện tổ chức dạy và học tại cơ sở giáo dục phổ thông.

Tiêu chí này bao gồm 3 nội dung cơ bản, đó là:

Sách giáo khoa phù hợp với điều kiện bảo đảm chất lượng và kế hoạch giáo dục tại cơ sở giáo dục;

Sách giáo khoa phù hợp với năng lực học tập của học sinh, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho học sinh học tập tích cực và hiệu quả;

Sách giáo khoa tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá.

Quyết định này thay thế Quyết định số 1715/QĐ-UBND ngày 24/4/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm học 2021-2022, học sinh lớp 2 và lớp 6 trên cả nước sẽ thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 với sách giáo khoa mới.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của Thiquocgia.vn.

Đăng bởi Để lại phản hồi

07 khoản phụ cấp với cán bộ, công chức, viên chức dự kiến áp dụng từ 01/7/2022

Dự kiến các loại phụ cấp dành cho công chức, viên chức từ 1/7/2022

Tại Hội nghị XIII, BCH Trung ương Đảng tán thành lùi cải cách tiền lương từ năm 2021 sang 1/7/2022; ngoài ra, tại Quyết định 01/QĐ-LĐTBXH, Bộ LĐ-TBXH cũng yêu cầu tiếp tục triển khai các bước cải cách chính sách tiền lương để thực hiện trong năm 2022 theo lộ trình đã được Hội nghị Trung ương 13 kết luận.

Như vậy, dự kiến từ 01/7/2022 thì theo như Nghị quyết 27-NQ/TW ngày 21/5/2018, cán bộ, công chức, viên chức sẽ được áp dụng các loại phụ cấp sau đây:

1. Phụ cấp kiêm nhiệm

Áp dụng đối với các đối tượng đang giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) ở một cơ quan, đơn vị, đồng thời được bầu cử hoặc được bổ nhiệm kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà cơ quan, đơn vị này được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu nhưng hoạt động kiêm nhiệm.

2. Phụ cấp thâm niên vượt khung

3. Phụ cấp khu vực

Áp dụng đối với các đối tượng làm việc ở những nơi xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu.

4. Phụ cấp trách nhiệm công việc

Những người làm việc trong tổ chức cơ yếu được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc bảo vệ cơ mật mật mã.

Những người làm những công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc đảm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) thì được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc.

5. Phụ cấp lưu động

Áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc ở một số nghề hoặc công việc thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở.

6. Phụ cấp theo nghề

Được gộp từ phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm áp dụng đối với công chức, viên chức của những nghề, công việc có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước (giáo dục và đào tạo, y tế, toà án, kiểm sát, thi hành án dân sự, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, hải quan, kiểm lâm, quản lý thị trường,…).

7. Phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn

Được gộp phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Hiện nay, dưới tác động của đại dịch Covid-19, lộ trình cải cách tiền lương có thể sẽ bị chậm lại thay vì áp dụng từ 01/7/2021 như dự kiến trước đó. Vì vậy, cho tới khi có thông báo mới thì các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức có thể yên tâm tiếp tục được hưởng các chế độ phụ cấp hiện hành.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của Thiquocgia.vn.